Thông tin mới nhất
Thống kê truy cập
  • Đang online: 15
  • Hôm nay: 23
  • Trong tuần: 6,145
  • Tất cả: 545,011
Đăng nhập
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Đề án xác định chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và hỗ trợ thúc đẩy doanh nghiệp chuyển đổi số
Lượt xem: 126

Đây là nội dung của Quyết định số 2158/QĐ-BTTTT ngày 07/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Quyết định nà hilực k từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1970/QĐ-BTTTT ngày 13/12/2021 của Bộ trưng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Đề án xác định Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đi s của doanh nghiệp và Hỗ trợ thúc đẩy doanh nghip chuyển đổi số và các quy đnh trước đây trái vi Quyết định này. Theo Quyết định, một số nội dung cơ bản của Đề án xác định chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và hỗ trợ thúc đẩy doanh nghiệp chuyển đổi số như sau:

1. Mục tiêu của Đề án

1.1. Sử dụng Bộ Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Bộ chỉ số DBI) đã thống nhất giữa Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

1.2. Cung cấp công cụ đo lường, xác định và theo dõi mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp, so sánh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành.

1.3. Giúp doanh nghiệp tiếp cận chuyển đổi số theo các tiêu chí định tính làm cơ sở để xây dựng kế hoạch và lộ trình chuyển đổi số phù hợp.

1.4. Tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu về chuyển đổi số doanh nghiệp giúp các cơ quan chức năng có cơ sở đưa ra kế hoạch và giải pháp phù hợp để quản lý và thúc đẩy quá trình chuyển đổi số doanh nghiệp nói chung, phát triển kinh tế số.

1.5. Tìm ra những điển hình thực tiễn về chuyển đổi số trong doanh nghiệp để làm bài học kinh nghiệm hoặc nhân rộng trên cả nước.

2. Phạm vi và đối tượng áp dụng của Đề án

Bộ chỉ số DBI gồm 02 Bộ chỉ số thành phần:

2.1. Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2.2. Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp lớn.

Khuyến khích các doanh nghiệp quy mô vừa có thể sử dụng Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp lớn để đánh giá, từ đó có góc nhìn sâu hơn để thực hiện chuyển đổi số, hướng tới trở thành doanh nghiệp lớn.

3. Nội dung của Đề án  

3.1. Truyền thông, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số doanh nghiệp

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Đề án dưới nhiều hình thức (hội nghị, hội thảo, tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông đại chúng, thu thập, trao đổi ý kiến của cộng đồng doanh nghiệp tham gia chuyển đổi số từ các kênh trên mạng xã hội…) nhằm nâng cao nhận thức và sự quan tâm của cộng đồng doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân.

- Thúc đẩy sự tham gia, phối hợp của các cơ quan, tổ chức và chuyên gia tư vấn trong quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp.

- Tổ chức vinh danh các doanh nghiệp đạt kết quả cao về chuyển đổi số, các tổ chức hoặc cá nhân tư vấn có uy tín thuộc Mạng lưới tư vấn viên ngành Thông tin và Truyền thông; tổng kết các thực tiễn điển hình và bài học kinh nghiệm về chuyển đổi số doanh nghiệp; công bố rộng rãi trên các phương tiện truyền thông.

3.2. Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số

Xây dựng Cổng thông tin Mạng lưới tư vấn viên ngành Thông tin và Truyền thông tại địa chỉ https://dbi.gov.vn (gọi tắt là Cổng DBI) để đăng ký, công nhận tư vấn viên; quản lý, giám sát, đánh giá hoạt động của các tổ chức, cá nhân thuộc mạng lưới tư vấn viên ngành Thông tin và Truyền thông; cung cấp thông tin về Mạng lưới tư vấn viên và công cụ hỗ trợ tư vấn viên, doanh nghiệp đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp đảm bảo các yêu cầu sau:

- Là kênh đầu mối cung cấp, cập nhật thông tin về chuyển đổi số doanh nghiệp của Bộ Thông tin và Truyền thông; công bố tiêu chí công nhận cá nhân, tổ chức tư vấn lĩnh vực thông tin và truyền thông; tiếp nhận đăng ký, công nhận, công bố, cập nhật danh sách, dữ liệu tư vấn viên thuộc Mạng lưới tư vấn viên ngành Thông tin và Truyền thông.

- Là công cụ kết nối doanh nghiệp với các chương trình, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số.

- Là công cụ quản lý, giám sát, đánh giá hoạt động Mạng lưới tư vấn viên, quản lý và theo dõi tiến độ, tiến trình, mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp theo thời gian, đồng thời bám sát, giám sát, theo dõi và hỗ trợ doanh nghiệp đạt được các mục tiêu, tiêu chí về chuyển đổi số.

- Cung cấp kho học liệu số và thông tin các khóa bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số cho doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh.

- Cung cấp các bài học kinh nghiệm, các câu chuyện thành công, giới thiệu điển hình về chuyển đổi số doanh nghiệp để lan tỏa trong cả nước.

- Tạo lập cơ sở dữ liệu chuyển đổi số doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh làm cơ sở để hoạch định chính sách, kế hoạch, chương trình thúc đẩy chuyển đổi số.

- Tạo lập hệ sinh thái kết nối an toàn, tin cậy giữa các bên: cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh… và chuyên gia tổ chức tư vấn, các doanh nghiệp cung cấp giải pháp nền tảng số phục vụ chuyển đổi số doanh nghiệp.

- Tạo lập kết nối và đồng bộ dữ liệu trực tuyến giữa Cổng DBI (tại địa chỉ https://dbi.gov.vn) và Cổng thông tin và cơ sở dữ liệu hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (tại địa chỉ https://digital.business.gov.vn) theo khuôn khổ các nội dung thỏa thuận giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Thông tin và Truyền thông.

3.3. Triển khai bồi dưỡng, tập huấn về Bộ chỉ số DBI

- Xây dựng tài liệu, cẩm nang, sổ tay hướng dẫn doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh đánh giá mức độ chuyển đổi số sử dụng Bộ chỉ số DBI.

- Tổ chức các khóa bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng sử dụng Bộ chỉ số DBI và sử dụng công cụ hỗ trợ đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp trên Cổng DBI của Bộ Thông tin và Truyền thông tại địa chỉ https://dbi.gov.vn và Cổng thông tin và cơ sở dữ liệu hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại địa chỉ https://digital.business.gov.vn.

- Tổ chức các khóa bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng, thực tiễn điển hình về chuyển đổi số bằng nhiều hình thức theo các nhóm ngành, lĩnh vực, theo mức độ chuyển đổi số, theo loại hình hoạt động nhằm giúp các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh, hiểu, nắm bắt sâu hơn về chuyển đổi số.

- Tổ chức các hội nghị, diễn đàn, phiên chuyên đề về chuyển đổi số doanh nghiệp kết nối giữa nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các nhà cung cấp giải pháp để thúc đẩy chuyển đổi số hiệu quả, xanh và bền vững.

3.4. Tổ chức, quản lý, giám sát, đánh giá hoạt động của mạng lưới tư vấn doanh nghiệp chuyển đổi số

- Xây dựng, ban hành, cập nhật bộ tiêu chí công nhận cá nhân, tổ chức tư vấn thuộc Mạng lưới tư vấn viên hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số ngành Thông tin và Truyền thông.

- Tổ chức xét duyệt, công nhận và tư vấn viên hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số qua Cổng DBI, cập nhật vào cơ sở dữ liệu Mạng lưới tư vấn viên trên Cổng thông tin hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Quản lý, vận hành, duy trì Mạng lưới tư vấn viên bao gồm các hoạt động: Xây dựng mới, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu chuyên gia và tổ chức tư vấn; thuê chuyên gia, cộng tác viên rà soát, đánh giá hồ sơ chuyên gia tư vấn và tổ chức tư vấn; Xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng và tổ chức bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng cho chuyên gia và đơn vị tư vấn; Hàng năm thực hiện rà soát, đánh giá hoạt động của Mạng lưới tư vấn viên, đưa ra khỏi mạng lưới các tổ chức, cá nhân tư vấn có hành vi vi phạm pháp luật hoặc tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, công bố công khai trên Cổng DBI; Đánh giá hoạt động tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp của chuyên gia tư vấn và đơn vị tư vấn; Tổ chức các hội thảo, tọa đàm, diễn đàn trao đổi chuyên đề về chuyển đổi số doanh nghiệp; Xây dựng Quy chế hoạt động và tổ chức hoạt động Mạng lưới tư vấn viên ngành Thông tin và Truyền thông và tổ chức các hoạt động khác.

3.5. Triển khai các chính sách, giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số

- Tổ chức lựa chọn và huy động các nền tảng số Việt Nam xuất sắc tham gia chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số; Xây dựng và cung cấp thông tin qua Cổng thông tin Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số.

- Triển khai các giải pháp, chính sách hỗ trợ về công nghệ, thông tin, tư vấn và đào tạo, hỗ trợ chuyển đổi từ hộ kinh doanh, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và hỗ trợ tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị và các giải pháp, chính sách hỗ trợ khác theo quy định.

- Thúc đẩy các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận và sử dụng an toàn, thuận tiện các sản phẩm, dịch vụ tài chính toàn diện, tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi.

- Tăng cường xã hội hóa việc hỗ trợ, tham gia đóng góp nguồn lực trong cung ứng sản phẩm dịch vụ, giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số.

4. Tổ chức thực hiện

4.1. Các cơ quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông

a) Vụ Kinh tế số và Xã hội số

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao tại Đề án trong các ngành, lĩnh vực và tại các địa phương.

- Chủ trì xây dựng công cụ và hệ thống hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số; phối hợp với các đơn vị có hạ tầng và đội ngũ quản trị hệ thống, đảm bảo vận hành và duy trì hoạt động 24/7 cho Cổng DBI, đồng thời đảm bảo hiệu quả và tối ưu trong khai thác sử dụng tài nguyên.

- Là đầu mối chủ trì, phối hợp với Cục Phát triển doanh nghiệp thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, triển khai nội dung thỏa thuận phối hợp công tác giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Thông tin và Truyền thông về hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số và thúc đẩy phát triển kinh tế số.

- Chủ trì nghiên cứu, xây dựng và tổng hợp báo cáo tình hình chuyển đổi số doanh nghiệp.

- Chủ động tổ chức, phối hợp với các cơ quan báo chí, tuyên truyền thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan truyền thông đại chúng tổ chức tuyên truyền về Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và các nội dung, hoạt động thuộc Đề án.

- Định kỳ rà soát, sửa đổi, cập nhật, bổ sung các tiêu chí, chỉ số thành phần cho phù hợp với thực tiễn trên cơ sở tổng kết thực tế triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số tại các doanh nghiệp.

- Định kỳ hàng năm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát về các nhiệm vụ thuộc Đề án.

b) Cục Chuyển đổi số quốc gia, Vin Chiến lược Thông tin và Truyền thôngViện Công nghiệp phần mềm và Nội dung số Việt Nam.

- Phối hợp với Vụ Kinh tế số và Xã hội số triển khai thực hiện Đ án và Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nh và vừa chuyđổi số.

Tổ chức nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách tạo hành lang pháp lý, thúc đẩy quá trình chuyển đổi số cho doanh nghiệp.

Xây dựng đội ngũ đủ năng lực tham gia Mạng lưới tư vấn viên ngành Thông tin và Truyền thông để hỗ trợ tư vấn, đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp.

c) Cục Công nghiệp Công ngh thông tin và Truyền thông

- Nghiên cứu, đề xuất ban hành chính sách thúc đẩy các doanh nghip công ngh số nhỏ và vừa Make in Viet Nam phát triển các gii pháp, nền tảng s phục vụ chuyển đổi số doanh nghiệp.

- Tổ chức thực hiện quản lý chất lượng đối với sản phẩm, dịch vụ thuộc lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số.

d) Các cơ quan khối báo chí, tuyên truyền

- Các Cục: Báo chí; Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử; Thông tin cơ s; Thông tin đối ngoại; Xut bn, in và phát hành; chủ trì triển khai, chỉ đạo các cơ quan truyền thông các ni dung sau: thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện truyn thông đại chúng về các nội dung của Đề án để nâng cao nhn thức của cộng đồng doanh nghip và các tổ chức, cá nhân liên quan.

- Báo VietnamNet, Tạp chí Thông tin và Truyền thông thực hiện tuyên truyền về chuyđổi s doanh nghiệp: tuyên truyền về Đề án trong các chuyên trang, chuyên mục, ấn phẩm của đơn vị.

4.2. Để triển khai thực hiện Đề án, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị:

a) Các doanh nghiệp, hội, hiệp hội nghề nghiệp

(i) Chủ động nghiên cứu, áp dụng Bộ chỉ số ban hành kèm theo Quyếđịnh nàyđịnh kỳ đánh giá mức độ chuyđổi số của doanh nghip để làm căn cứ hoạch định và cp nhật, điu chnh chiến lược, kế hoạch, lộ trình chuyn đổi số nhằm nâng cao hiu qu hoạt động, năng lực cạnh tranh.

(ii) Các doanh nghiệp ntảng s, doanh nghip công ngh s nghiên cứu Bộ chỉ số DBI để áp dụng cho doanh nghip mình, đồng thi phát trin, nâng cp các gii pháp, nền tảng số nhm phục vụ tốt nht cho nhu cầu chuyển đổi số của doanh nghiệp.

(iii) Các chuyên gia, t chức cung cp dch vụ tư vn chuyn đi số doanh nghip, tư vấn dự án công nghệ thông tin, tư vấn phát trin kinh tế s nghiên cứu, áp dụng Bộ ch số DBl trong hoạt động tư vấn, h trợ các doanh nghiệp đánh giá mức độ chuyển đổi số.

(iv) Đề nghị các hội, hip hội ngh nghip ph biến Bộ chỉ số DBI đến các doanh nghip thành vn, chủ động có các giải pháp đ thúc đẩy các doanh nghiệp s dụng, phát động phong trào chuyđổi số trong các đơn vị thành viên của hội, hip hi mình và sử dụng Bộ chỉ số DBI để đánh giá kết quả triển khai.

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư

 Giao Cục Phát triển doanh nghiệp thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Vụ Kinh tế số và Xã hội số căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức triển khai hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp tại các địa phương.

c) Các bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

(i) Tổ chức thông tin, truyền thông, tuyên truyền rộng rãi đến các doanh nghiệp trong ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý về Bộ chỉ số DBI và Cổng DBI.

(ii) Đôn đốc, thúc đẩy doanh nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực quản lý thực hiện đánh giá mức độ chuyển đổi số trên Cổng DBI của B Thông tin và Truyền thông và Cng Thông tin hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số của Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm căn cứ đánh giá hiệu quả chuyển đổi số và có kế hoạch, lộ trình chuyển đổi số phù hợp.

d) Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

(i) Trên cơ sở nội dung Bộ ch số đánh giá mức độ chuyđổi s dành cho doanh nghiệp ltại Phụ lục 2 Quyết định này và đặc thù ca các doanh nghipxây dựng và ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyđổi s doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý; tiến tới đưa mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp là một trong những tiêu chí xem xét, đánh giá kết quả hoạt động hàng năm của doanh nghiệp, người quản lý theo quy định của pháp luật.

(ii) Tổ chức triển khai, chỉ đạo các tập đoàn, tng công ty nhà nước đẩy mạnh trin khai chuyn đi số.

(iii) Xây dựng hệ thống thông tin để triển khai đánh giá mức độ chuyển đổsố đối với doanh nghiệp thuộc phạm vquản lý./.

Tải về

Đào Minh Đức
Tin khác
1 2 3 4 5  ...